ngan sach chi khoang 68 000 ty dong de giam gia xang dau

Ngân sách chi khoảng 68.000 tỷ đồng để giảm giá xăng dầu

Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng cho hay, từ đầu năm đến nay, hơn 64.000 tỷ đồng đã được dành để thực hiện chính sách giảm thuế, phí cho xăng dầu. Dự kiến từ tháng 11 đến hết năm, tiếp ...
mien giam gia han khoang 360 000 ty dong thue phi de ho tro nen kinh te

Miễn, giảm, gia hạn khoảng 360.000 tỷ đồng thuế, phí để hỗ trợ nền kinh tế

Giải trình tại Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn cho biết, quy mô miễn, giảm thuế năm 2026 khoảng 240.000 tỷ đồng, gia hạn khoảng 120.000 tỷ đồng. Cùng với chính sách tiền tệ, các giải ...
huong dan giam 30 thue thu nhap doi voi ca nhan doanh nghiep co doanh thu khong qua 10 ty dong

Hướng dẫn giảm 30% thuế thu nhập đối với cá nhân, doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 398/2026/NĐ-CP (Nghị định 398) quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 của Quốc hội. Chính sách hỗ trợ này nhằm tháo gỡ khó khăn cho các cá nhân kinh doanh và ...
bo tai chinh viet nam nghien cuu kinh nghiem thuc day hop tac dau tu voi hoa ky va canada

Bộ Tài chính Việt Nam nghiên cứu kinh nghiệm, thúc đẩy hợp tác đầu tư với Hoa Kỳ và Canada

Từ ngày 25/10 đến ngày 30/10/2026, Đoàn công tác của Bộ Tài chính Việt Nam do ông Hoàng Thái Sơn, Vụ trưởng Vụ Pháp chế làm trưởng đoàn, đã có chuyến thăm và làm việc tại Hoa Kỳ và Canada ...
khong de ap luc truoc mat lam suy giam du dia dieu hanh nhung nam sau

Không để áp lực trước mắt làm suy giảm dư địa điều hành những năm sau

Đại biểu Quốc hội cho rằng mục tiêu tăng trưởng phải được thực hiện trong giới hạn an toàn, không để áp lực trước mắt làm suy giảm dư địa điều hành những năm sau. Đồng thời, đề nghị chuyển ...
xem xet giam gia dien de ho tro doanh nghiep

Xem xét giảm giá điện để hỗ trợ doanh nghiệp

Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng yêu cầu rà soát phương án giảm giá bán lẻ điện bình quân từ ngày 1/11/2026 đến hết ngày 31/3/2027. Nếu được cấp có thẩm quyền thông qua, các giải pháp này có thể ...

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

07 21 22 40 41 45
KỲ QSMT: #01582
Thứ sáu
NGÀY: 30/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
09 29 33 38 45 46 53
KỲ QSMT: #01417
Thứ năm
NGÀY: 29/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
915 663
Giải nhất
772 167 654 914
Giải Nhì
671 109 927 278 267 851
Giải ba
319 476 262 355 160 373 010 538
KỲ QSMT: #00798
Thứ năm
NGÀY: 29/10/2026
Giải Đặc biệt
980 708
Giải nhất
951 819 377 673
Giải Nhì
007 277 290 224 582 129
Giải ba
822 748 267 240 192 099 638 127
KỲ QSMT: #01152
Thứ sáu
NGÀY: 30/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
tao moi truong de doanh nghiep nho va vua but pha

Tạo môi trường để doanh nghiệp nhỏ và vừa bứt phá

Chiều 29/10, Quốc hội thảo luận tại hội trường về dự án Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các đại biểu đánh giá cao tư duy đổi mới của dự thảo, đồng thời đề nghị cụ thể hóa cơ chế tiếp cận vốn, mở rộng thị trường và giảm chi phí tuân thủ.
sua luat chung khoan bao ve nha dau tu la muc tieu xuyen suot

Sửa Luật Chứng khoán: Bảo vệ nhà đầu tư là mục tiêu xuyên suốt

Sáng 28/10, các đại biểu Quốc hội thảo luận tại hội trường về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán. Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn đã có giải trình cụ thể về những vấn đề được các đại biểu quan tâm.
thuc day hop tac dau tu tai chinh voi trung quoc

Thúc đẩy hợp tác đầu tư, tài chính với Trung Quốc

Chiều ngày 27/10, tại Hà Nội, Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Thị Bích Ngọc tiếp và làm việc với Đoàn công tác Quốc vụ viện Trung Quốc do ông Phạm Tất, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Nghiên cứu Quốc vụ viện làm Trưởng đoàn.
ban tin tai chinh so 4 thang 10 2026

Bản tin Tài chính - số 4, tháng 10/2026

Bản tin Tài chính - số 4, tháng 10/2026 của Báo Tài chính - Đầu tư gửi tới quý vị những sự kiện tài chính nổi bật trong tuần qua (từ 19.10.2026 - 25.10.2026).
trinh quoc hoi 5 du an luat ve tai chinh dau tu

Trình Quốc hội 5 dự án luật về tài chính, đầu tư

Sáng 23/10, thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn trình Quốc hội 5 dự án luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu, đầu tư, thuế và trưng mua, trưng dụng tài sản.
Cải cách thuế từ tư duy quản lý đến tinh thần đồng hành

Cải cách thuế từ tư duy quản lý đến tinh thần đồng hành

Lãi suất trái phiếu tăng, doanh nghiệp thêm áp lực huy động vốn

Lãi suất trái phiếu tăng, doanh nghiệp thêm áp lực huy động vốn

Nâng chuẩn hạ tầng, củng cố sức hấp dẫn của thị trường chứng khoán

Nâng chuẩn hạ tầng, củng cố sức hấp dẫn của thị trường chứng khoán

Đón dòng vốn FDI chất lượng cao: Chuyển mạnh từ tư duy đến hành động

Đón dòng vốn FDI chất lượng cao: Chuyển mạnh từ tư duy đến hành động

Gỡ nút thắt vốn doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ

Gỡ nút thắt vốn doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ

Công nghệ phải trở thành

Công nghệ phải trở thành "động lực chủ yếu" của doanh nghiệp

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Tăng sức hút với dòng vốn từ EU

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Cơ hội khơi thông dòng vốn dài hạn qua kênh trái phiếu

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

Đầu tư công: Đòn bẩy cho cú “bứt tốc” chặng nước rút

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, mở cơ hội tiếp cận vốn quốc tế

Nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, mở cơ hội tiếp cận vốn quốc tế

Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

Doanh nhân đảng viên: Bình đẳng trong kinh doanh, nêu gương về trách nhiệm

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
Hà Nội - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
Đà Nẵng - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
Miền Tây - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
Tây Nguyên - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,600 ▼2400K 137,600 ▼2400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,600 ▼240K 13,900 ▼240K
Miếng SJC Nghệ An 13,600 ▼240K 13,900 ▼240K
Miếng SJC Thái Bình 13,600 ▼240K 13,900 ▼240K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 ▼220K 13,800 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 ▼220K 13,800 ▼220K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 ▼220K 13,800 ▼220K
Trang sức 99.9 13,080 ▼220K 13,680 ▼220K
Trang sức 99.99 13,090 ▼220K 13,690 ▼220K
Vàng 99.9 12,550 ▼300K
Vàng 99.99 12,700 ▼340K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 136 ▼1248K 13,902 ▼240K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 136 ▼1248K 13,903 ▼240K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,318 ▼25K 1,358 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,318 ▼25K 1,359 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,298 ▼25K 1,348 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,465 ▼2476K 133,465 ▼2476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 ▼84189K 10,126 ▼93009K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,023 ▼1700K 91,823 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,586 ▼1525K 82,386 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 68,946 ▼1458K 78,746 ▼1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,567 ▲41806K 56,367 ▲50626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 ▼1248K 139 ▼1275K
Cập nhật: 31/10/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18468
CAD 17934 18209 18825
CHF 30632 31008 31646
CNY 0 3835 3931
EUR 28164 28379 29467
GBP 33752 34141 35078
HKD 0 3158 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14212 14810
SGD 19642 19923 20507
THB 680 743 796
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/10/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC -140.32
31/10 | -140.32 (7,580.07 -140.32 (-1.82%))
DJI -572.25
31/10 | -572.25 (51,770.31 -572.25 (-1.09%))
IXIC -747.73
31/10 | -747.73 (25,437.00 -747.73 (-2.86%))
NYA -224.13
31/10 | -224.13 (24,293.09 -224.13 (-0.91%))
XAX +263.53
31/10 | +263.53 (8,588.94 +263.53 (+3.17%))
BUK100P +1.69
31/10 | +1.69 (1,065.73 +1.69 (+0.16%))
RUT -47.37
31/10 | -47.37 (2,811.84 -47.37 (-1.66%))
VIX +2.22
31/10 | +2.22 (19.42 +2.22 (+12.91%))
FTSE +7.68
31/10 | +7.68 (10,729.78 +7.68 (+0.07%))
GDAXI -221.47
31/10 | -221.47 (25,818.21 -221.47 (-0.85%))
FCHI -0.58
31/10 | -0.58 (7,969.42 -0.58 (-0.01%))
STOXX50E -75.76
31/10 | -75.76 (6,131.31 -75.76 (-1.22%))
N100 -15.58
31/10 | -15.58 (1,874.07 -15.58 (-0.82%))
BFX +0.73
31/10 | +0.73 (5,840.99 +0.73 (+0.01%))
MOEX.ME -0.11
31/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +335.77
31/10 | +335.77 (23,294.42 +335.77 (+1.46%))
STI -19.29
31/10 | -19.29 (5,376.74 -19.29 (-0.36%))
AXJO +16.30
31/10 | +16.30 (8,908.10 +16.30 (+0.18%))
AORD +12.80
31/10 | +12.80 (9,025.40 +12.80 (+0.14%))
BSESN +308.49
31/10 | +308.49 (74,459.53 +308.49 (+0.42%))
JKSE -41.01
31/10 | -41.01 (5,057.05 -41.01 (-0.80%))
KLSE +1.73
31/10 | +1.73 (1,615.60 +1.73 (+0.11%))
NZ50 +86.83
31/10 | +86.83 (13,797.00 +86.83 (+0.63%))
KS11 -206.92
31/10 | -206.92 (5,730.74 -206.92 (-3.48%))
TWII -1,156.50
31/10 | -1,156.50 (45,211.83 -1,156.50 (-2.49%))
GSPTSE -629.00
31/10 | -629.00 (35,620.03 -629.00 (-1.74%))
BVSP -1,264.62
31/10 | -1,264.62 (167,921.80 -1,264.62 (-0.75%))
MXX -8.20
31/10 | -8.20 (69,779.20 -8.20 (-0.01%))
MERV 0.00
31/10 | 0.00 (2,848,945.25 0.00 (0.00%))
TA125.TA -74.62
31/10 | -74.62 (3,936.27 -74.62 (-1.86%))
CASE30 +314.90
31/10 | +314.90 (49,596.10 +314.90 (+0.64%))
JN0U.JO -193.04
31/10 | -193.04 (6,396.03 -193.04 (-2.93%))
FPACEPE-USD-TR.FGI -52.17
31/10 | -52.17 (10,003.62 -52.17 (-0.52%))
DX-Y.NYB +0.08
31/10 | +0.08 (101.96 +0.08 (+0.08%))
FPACEBOUS-USD-TR.FGI -82.20
31/10 | -82.20 (10,850.63 -82.20 (-0.75%))
125904-USD-STRD -8.48
31/10 | -8.48 (2,752.08 -8.48 (-0.31%))
XDB +0.14
31/10 | +0.14 (133.91 +0.14 (+0.10%))
XDE -0.09
31/10 | -0.09 (111.67 -0.09 (-0.08%))
FPCPEXVE-USD-TR.FGI -16.53
31/10 | -16.53 (10,511.17 -16.53 (-0.16%))
000001.SS -52.42
31/10 | -52.42 (3,599.02 -52.42 (-1.44%))
N225 -1,369.36
31/10 | -1,369.36 (63,290.11 -1,369.36 (-2.12%))
XDN +0.04
31/10 | +0.04 (63.46 +0.04 (+0.06%))
XDA -0.02
31/10 | -0.02 (70.30 -0.02 (-0.03%))
FPCPEXVA-USD-TR.FGI -18.59
31/10 | -18.59 (6,913.93 -18.59 (-0.27%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn