Thứ tư 14/01/2026 12:18 | Hotline: 0362656889 | Email: thoibaotaichinh@mof.gov.vn
Thời tiết: Hà Nội 20°C
Ninh Bình 24°C
Quảng Ninh 23°C
Thừa Thiên Huế 25°C
Đà Nẵng 25°C
TP Hồ Chí Minh 29°C
VNI: 1,901.02 - -1.91 (-0.10%)
KL: 623,499,329 (CP) GT: 20,956 (tỷ)
178 48 135 Tạm nghỉ
VN30: 2,075.77 - -13.44 (-0.64%)
KL: 280,443,816 (CP) GT: 12,455 (tỷ)
17 3 10 Tạm nghỉ
HNX: 253.29 - 0.44 (0.17%)
KL: 53,313,330 (CP) GT: 1,172 (tỷ)
67 48 72 Tạm nghỉ
HNX30: 559.30 - 3.25 (0.58%)
KL: 41,037,284 (CP) GT: 1,045 (tỷ)
17 4 9 Tạm nghỉ
UPCOM: 125.75 - 2.51 (2.04%)
KL: 66,914,403 (CP) GT: 828 (tỷ)
142 84 68 Tạm nghỉ
tin hieu sang tu dong von ngoai
moc son lich su cua ky nguyen phat trien moi
tin hieu sang tu dong von ngoai
moc son lich su cua ky nguyen phat trien moi
infographics hon 18300 ho kinh doanh bo thue khoan tu nguyen chuyen sang phuong phap ke khai
infographics tong quan buc tranh nganh hai quan nam 2025 qua cac con so
ban tin tai chinh so 1 thang 12026
nganh tai chinh tong ket cong tac nam 2025 trien khai nhiem vu nam 2026
bo truong nguyen van thang danh cong khai truong phien giao dich chung khoan dau nam 2026
Lực đẩy nào cho thị trường chứng khoán năm 2026?
Tín hiệu sáng từ dòng vốn ngoại
Mốc son lịch sử của kỷ nguyên  phát triển mới
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn

BẢO HIỂM NHÂN THỌ CANADA

Giá Đơn Vị Quỹ (VNĐ)

Quỹ liên kết đơn vị Ngày định giá

Ghi chú: Ngày định giá là thứ Tư, thứ Sáu hàng tuần. Nếu thứ Tư, thứ Sáu là ngày nghỉ lễ, ngày định giá sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 157,000 ▲500K 160,000 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 16,090 ▲90K 16,290 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,900 ▲80K 16,200 ▲80K
NL 99.99 14,980 ▲80K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980 ▲80K
Trang sức 99.9 15,490 ▲80K 16,090 ▲80K
Trang sức 99.99 15,500 ▲80K 16,100 ▲80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,609 ▲1449K 16,292 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,609 ▲1449K 16,293 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,574 ▲9K 1,599 ▲1440K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,574 ▲9K 160 ▼1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,559 ▲1404K 1,589 ▲1431K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,327 ▲891K 157,327 ▲891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,837 ▲675K 119,337 ▲675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,713 ▲612K 108,213 ▲612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,589 ▲79785K 97,089 ▲87435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,298 ▲525K 92,798 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,918 ▲375K 66,418 ▲375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,609 ▲1449K 1,629 ▲1467K
Cập nhật: 14/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17073 17343 17915
CAD 18397 18674 19285
CHF 32168 32550 33183
CNY 0 3470 3830
EUR 29978 30251 31276
GBP 34527 34919 35853
HKD 0 3240 3442
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14786 15375
SGD 19866 20148 20672
THB 751 814 868
USD (1,2) 26019 0 0
USD (5,10,20) 26060 0 0
USD (50,100) 26089 26108 26391
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,143 30,167 31,407
JPY 161.74 162.03 169.3
GBP 34,829 34,923 35,855
AUD 17,280 17,342 17,857
CAD 18,588 18,648 19,237
CHF 32,445 32,546 33,325
SGD 19,985 20,047 20,725
CNY - 3,713 3,824
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.46 17.17 18.5
THB 796.14 805.97 860.52
NZD 14,762 14,899 15,292
SEK - 2,803 2,894
DKK - 4,030 4,159
NOK - 2,564 2,647
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,055.53 - 6,816.52
TWD 750.91 - 906.28
SAR - 6,900.31 7,245.3
KWD - 83,768 88,851
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26391
AUD 17209 17309 18234
CAD 18565 18665 19676
CHF 32383 32413 33995
CNY 0 3731.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30137 30167 31892
GBP 34773 34823 36584
HKD 0 3390 0
JPY 161.34 161.84 172.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14867 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 19997 20127 20855
THB 0 778 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16100000 16100000 16300000
SBJ 14000000 14000000 16300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,391
USD20 26,113 26,163 26,391
USD1 26,113 26,163 26,391
AUD 17,296 17,396 18,508
EUR 30,304 30,304 31,720
CAD 18,526 18,626 19,934
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 162.08 163.58 168.18
GBP 34,919 35,069 36,200
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/01/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC -13.53
14/01 | -13.53 (6,963.74 -13.53 (-0.19%))
DJI -398.21
14/01 | -398.21 (49,191.99 -398.21 (-0.80%))
IXIC -24.03
14/01 | -24.03 (23,709.87 -24.03 (-0.10%))
NYA -40.49
14/01 | -40.49 (22,655.44 -40.49 (-0.18%))
XAX +142.16
14/01 | +142.16 (7,444.27 +142.16 (+1.95%))
BUK100P -1.96
14/01 | -1.96 (1,015.68 -1.96 (-0.19%))
RUT -2.59
14/01 | -2.59 (2,633.10 -2.59 (-0.10%))
VIX +0.86
14/01 | +0.86 (15.98 +0.86 (+5.69%))
FTSE -3.35
14/01 | -3.35 (10,137.35 -3.35 (-0.03%))
GDAXI +15.32
14/01 | +15.32 (25,420.66 +15.32 (+0.06%))
FCHI -11.56
14/01 | -11.56 (8,347.20 -11.56 (-0.14%))
STOXX50E +13.53
14/01 | +13.53 (6,029.83 +13.53 (+0.22%))
N100 +1.66
14/01 | +1.66 (1,781.61 +1.66 (+0.09%))
BFX +36.15
14/01 | +36.15 (5,250.09 +36.15 (+0.69%))
MOEX.ME -0.11
14/01 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +244.51
14/01 | +244.51 (27,092.98 +244.51 (+0.91%))
STI -0.04
14/01 | -0.04 (4,807.09 -0.04 (-0.00%))
AXJO -7.60
14/01 | -7.60 (8,800.90 -7.60 (-0.09%))
AORD -5.40
14/01 | -5.40 (9,133.10 -5.40 (-0.06%))
BSESN -202.37
14/01 | -202.37 (83,425.32 -202.37 (-0.24%))
JKSE +79.91
14/01 | +79.91 (9,028.22 +79.91 (+0.89%))
KLSE -0.98
14/01 | -0.98 (1,707.22 -0.98 (-0.06%))
NZ50 +101.66
14/01 | +101.66 (13,757.71 +101.66 (+0.74%))
KS11 +14.96
14/01 | +14.96 (4,707.60 +14.96 (+0.32%))
TWII +134.08
14/01 | +134.08 (30,841.30 +134.08 (+0.44%))
GSPTSE -4.34
14/01 | -4.34 (32,870.36 -4.34 (-0.01%))
BVSP -1,177.30
14/01 | -1,177.30 (161,973.05 -1,177.30 (-0.72%))
MXX -408.19
14/01 | -408.19 (66,337.42 -408.19 (-0.61%))
IPSA +188.32
14/01 | +188.32 (11,254.48 +188.32 (+1.70%))
MERV -40,654.25
14/01 | -40,654.25 (3,036,292.50 -40,654.25 (-1.32%))
TA125.TA -12.99
14/01 | -12.99 (3,913.39 -12.99 (-0.33%))
CASE30 +280.00
14/01 | +280.00 (43,684.20 +280.00 (+0.65%))
JN0U.JO +42.82
14/01 | +42.82 (7,416.33 +42.82 (+0.58%))
DX-Y.NYB +0.02
14/01 | +0.02 (99.16 +0.02 (+0.02%))
125904-USD-STRD +7.62
14/01 | +7.62 (2,703.68 +7.62 (+0.28%))
XDB -0.39
14/01 | -0.39 (134.26 -0.39 (-0.29%))
XDE -0.25
14/01 | -0.25 (116.45 -0.25 (-0.21%))
000001.SS +49.48
14/01 | +49.48 (4,188.24 +49.48 (+1.20%))
N225 +631.20
14/01 | +631.20 (54,180.36 +631.20 (+1.18%))
XDN -0.41
14/01 | -0.41 (62.83 -0.41 (-0.65%))
XDA -0.29
14/01 | -0.29 (66.82 -0.29 (-0.43%))
Cập nhật: 14-01-2026 12:18

Mới nhất | Đọc nhiều

Sức hút của Trung tâm tài chính quốc tế tại Đà Nẵng
Infographics: Tổng quan thị trường tài chính trong năm 2025
Lực đẩy nào cho thị trường chứng khoán năm 2026?
Lợi nhuận doanh nghiệp phục hồi, tạo nền tảng thị trường năm 2026
Mở đường đưa ngân hàng quốc doanh lọt Top 100 châu Á
Sức hút của Trung tâm tài chính quốc tế tại Đà Nẵng
Infographics: Tổng quan thị trường tài chính trong năm 2025
Lực đẩy nào cho thị trường chứng khoán năm 2026?
Lợi nhuận doanh nghiệp phục hồi, tạo nền tảng thị trường năm 2026
Mở đường đưa ngân hàng quốc doanh lọt Top 100 châu Á
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
Wealth management faces skills gap as investor confidence lags
Mốc son lịch sử của kỷ nguyên  phát triển mới
Thủ tướng Phạm Minh Chính trao Bằng khen cho đồng chí Phùng Quang Hiệp – cá nhân tiêu biểu trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2025.
Tạo nền tảng để tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững
Sức hút của Trung tâm tài chính quốc tế tại Đà Nẵng
Infographics: Tổng quan thị trường tài chính trong năm 2025
Infographics: Bộ Tài chính đã cắt giảm, đơn giản hóa 503 thủ tục hành chính trong năm 2025
Sự hài lòng của doanh nghiệp  là "thước đo" cải cách
Luật Quản lý thuế - khơi thông  nguồn lực phát triển kinh tế
Lực đẩy nào cho thị trường chứng khoán năm 2026?
Lợi nhuận doanh nghiệp phục hồi, tạo nền tảng thị trường năm 2026
Mở đường đưa ngân hàng quốc doanh lọt Top 100 châu Á
Kết thúc năm 2025, tổng tài sản Nam A Bank tiệm cận 420.000 tỷ đồng
Dai-ichi Life Việt Nam vinh dự xếp hạng 50 trong “Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam năm 2025”
“Thuốc đặc trị” cho tình trạng chây ì, trốn đóng bảo hiểm xã hội
5 xu hướng chính về thanh toán và du lịch tại Việt Nam trong năm 2026
Niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam đạt “đỉnh” 7 năm
Lập 7 đoàn công tác kiểm tra, giữ ổn định thị trường dịp cao điểm Tết Bính Ngọ 2026
Giá xăng dầu trong nước ngày mai dự báo có thể đảo chiều tăng
Tăng tốc phát triển du lịch hiệu quả, bền vững trong năm 2026
Nestlé Việt Nam lan tỏa thông điệp "Trân quý từng khoảnh khắc sum vầy" Tết 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt