Thứ hai 05/01/2026 14:33 | Hotline: 0362656889 | Email: thoibaotaichinh@mof.gov.vn
Thời tiết: Hà Nội 14°C
Ninh Bình 16°C
Quảng Ninh 19°C
Thừa Thiên Huế 25°C
Đà Nẵng 25°C
TP Hồ Chí Minh 30°C
VNI: 1,780.27 - -4.22 (-0.24%)
KL: 809,041,109 (CP) GT: 24,060 (tỷ)
92 48 226 ATC
VN30: 2,013.06 - -17.57 (-0.87%)
KL: 370,281,951 (CP) GT: 14,104 (tỷ)
6 0 24 ATC
HNX: 246.23 - -2.54 (-1.02%)
KL: 75,712,246 (CP) GT: 1,586 (tỷ)
47 63 87 Đóng cửa
HNX30: 529.80 - -8.35 (-1.55%)
KL: 58,475,408 (CP) GT: 1,402 (tỷ)
7 3 20 Đóng cửa
UPCOM: 120.43 - -0.54 (-0.45%)
KL: 35,810,294 (CP) GT: 413 (tỷ)
86 95 124 KL liên tục
10 su kien noi bat cua nganh tai chinh nam 2025
nhung con so biet noi ve mot nam but pha
10 su kien noi bat cua nganh tai chinh nam 2025
nhung con so biet noi ve mot nam but pha
ban tin tai chinh so 5 thang 122025
dang uy bo tai chinh trien khai nhiem vu cong tac dang nam 2026
ban giao tiep nhan to chuc dang dang vien tu dang bo chinh phu ve dang bo bo tai chinh
nganh thue phan dau hoan thanh toan dien nhiem vu thu ngan sach nam 2026
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn

BẢO HIỂM NHÂN THỌ CANADA

Giá Đơn Vị Quỹ (VNĐ)

Quỹ liên kết đơn vị Ngày định giá

Ghi chú: Ngày định giá là thứ Tư, thứ Sáu hàng tuần. Nếu thứ Tư, thứ Sáu là ngày nghỉ lễ, ngày định giá sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Kết quả quay số mở thưởng

44 02 21 29 12 35
KỲ QSMT: #01454
Thứ Chủ nhật
NGÀY: 04/01/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
33 23 10 17 36 16 42
KỲ QSMT: 01290
Thứ bảy
NGÀY: 03/01/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
271 150
Giải nhất
194 564 023 654
Giải Nhì
807 240 873 075 824 517
Giải ba
186 647 726 579 198 594 874 045
KỲ QSMT: 00671
Thứ bảy
NGÀY: 03/01/2026
Giải Đặc biệt
344 808
Giải nhất
454 463 611 632
Giải Nhì
948 946 203 918 124 943
Giải ba
156 008 534 724 223 315 603 679
KỲ QSMT: 01024
Thứ sáu
NGÀY: 02/01/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,480 ▲400K 15,680 ▲400K
Miếng SJC Nghệ An 15,480 ▲400K 15,680 ▲400K
Miếng SJC Thái Bình 15,480 ▲400K 15,680 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,320 ▲120K 15,620 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,320 ▲120K 15,620 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,320 ▲120K 15,620 ▲120K
NL 99.99 14,950 ▲300K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,950 ▲300K
Trang sức 99.9 14,910 ▲120K 15,510 ▲120K
Trang sức 99.99 14,920 ▲120K 15,520 ▲120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,542 ▲34K 15,622 ▲340K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,542 ▲34K 15,623 ▲340K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,491 ▲32K 1,521 ▲32K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,491 ▲32K 1,522 ▲1373K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,476 ▲37K 1,511 ▲37K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 144,104 ▲3663K 149,604 ▲3663K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 104,986 ▲2775K 113,486 ▲2775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 94,408 ▲2516K 102,908 ▲2516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,383 ▼73190K 9,233 ▼80840K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,975 ▼69618K 8,825 ▼77268K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,665 ▲1543K 63,165 ▲1543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,542 ▲34K 1,562 ▲34K
Cập nhật: 05/01/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17012 17282 17857
CAD 18546 18823 19439
CHF 32439 32822 33456
CNY 0 3470 3830
EUR 30073 30347 31373
GBP 34480 34872 35815
HKD 0 3242 3444
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14808 15389
SGD 19864 20146 20667
THB 753 816 870
USD (1,2) 26002 0 0
USD (5,10,20) 26043 0 0
USD (50,100) 26072 26091 26380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,221 30,245 31,486
JPY 163.81 164.11 171.47
GBP 34,784 34,878 35,818
AUD 17,248 17,310 17,811
CAD 18,745 18,805 19,400
CHF 32,689 32,791 33,576
SGD 19,979 20,041 20,725
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.78 17.5 18.84
THB 799.58 809.46 863.44
NZD 14,792 14,929 15,323
SEK - 2,793 2,884
DKK - 4,042 4,171
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,030.13 - 6,787.95
TWD 756.62 - 913.76
SAR - 6,894.47 7,239.43
KWD - 83,160 88,322
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,172 30,293 31,461
GBP 34,695 34,834 35,828
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,563 32,694 33,626
JPY 163.25 163.91 171.25
AUD 17,210 17,279 17,850
SGD 20,049 20,130 20,708
THB 813 816 854
CAD 18,768 18,843 19,427
NZD 14,875 15,402
KRW 17.43 19.09
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17194 17294 18219
CAD 18730 18830 19841
CHF 32679 32709 34295
CNY 0 3728.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30256 30286 32008
GBP 34782 34832 36592
HKD 0 3390 0
JPY 163.74 164.24 174.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14916 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20020 20150 20883
THB 0 783 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15480000 15480000 15680000
SBJ 13500000 13500000 15680000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,380
USD20 26,090 26,140 26,380
USD1 26,090 26,140 26,380
AUD 17,244 17,344 18,456
EUR 30,380 30,380 31,797
CAD 18,693 18,793 20,101
SGD 20,077 20,227 20,786
JPY 164.07 165.57 170.19
GBP 34,859 35,009 35,786
XAU 15,418,000 0 15,622,000
CNY 0 3,611 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/01/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC 6,858.47
03/01 | +12.97 (6,858.47 +12.97 (+0.19%))
DJI 48,382.39
03/01 | +319.10 (48,382.39 +319.10 (+0.66%))
IXIC 23,235.63
03/01 | -6.36 (23,235.63 -6.36 (-0.03%))
NYA 22,233.89
03/01 | +229.96 (22,233.89 +229.96 (+1.05%))
XAX 6,985.08
03/01 | +118.29 (6,985.08 +118.29 (+1.72%))
BUK100P 998.01
03/01 | +3.67 (998.01 +3.67 (+0.37%))
RUT 2,508.22
03/01 | +26.32 (2,508.22 +26.32 (+1.06%))
VIX 14.51
03/01 | -0.44 (14.51 -0.44 (-2.94%))
FTSE 9,951.14
03/01 | +19.76 (9,951.14 +19.76 (+0.20%))
GDAXI 24,539.34
03/01 | +48.93 (24,539.34 +48.93 (+0.20%))
FCHI 8,195.21
03/01 | +45.71 (8,195.21 +45.71 (+0.56%))
STOXX50E 5,850.38
03/01 | +98.67 (5,850.38 +98.67 (+1.72%))
N100 1,741.60
03/01 | +20.91 (1,741.60 +20.91 (+1.22%))
BFX 5,112.50
03/01 | +34.07 (5,112.50 +34.07 (+0.67%))
MOEX.ME 85.20
03/01 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI 26,338.47
03/01 | +707.93 (26,338.47 +707.93 (+2.76%))
STI 4,656.12
03/01 | +9.91 (4,656.12 +9.91 (+0.21%))
AXJO 8,727.80
03/01 | +13.50 (8,727.80 +13.50 (+0.15%))
AORD 9,036.60
03/01 | +17.80 (9,036.60 +17.80 (+0.20%))
BSESN 85,762.01
03/01 | +573.41 (85,762.01 +573.41 (+0.67%))
JKSE 8,748.13
03/01 | +101.19 (8,748.13 +101.19 (+1.17%))
KLSE 1,669.76
03/01 | -10.35 (1,669.76 -10.35 (-0.62%))
NZ50 13,548.42
03/01 | +0.29 (13,548.42 +0.29 (+0.00%))
KS11 4,309.63
03/01 | +95.46 (4,309.63 +95.46 (+2.27%))
TWII 29,349.81
03/01 | +386.21 (29,349.81 +386.21 (+1.33%))
GSPTSE 31,883.37
03/01 | +170.61 (31,883.37 +170.61 (+0.54%))
BVSP 160,538.69
03/01 | -586.69 (160,538.69 -586.69 (-0.36%))
MXX 64,141.36
03/01 | -166.93 (64,141.36 -166.93 (-0.26%))
IPSA 10,428.63
03/01 | -52.77 (10,428.63 -52.77 (-0.50%))
MERV 3,126,292.25
03/01 | +74,675.50 (3,126,292.25 +74,675.50 (+2.45%))
TA125.TA 3,733.08
03/01 | +69.54 (3,733.08 +69.54 (+1.90%))
CASE30 41,829.00
03/01 | +139.00 (41,829.00 +139.00 (+0.33%))
JN0U.JO 7,056.92
03/01 | +52.12 (7,056.92 +52.12 (+0.74%))
DX-Y.NYB 98.43
03/01 | +0.01 (98.43 +0.01 (+0.01%))
125904-USD-STRD 2,662.03
03/01 | +19.23 (2,662.03 +19.23 (+0.73%))
XDB 134.60
03/01 | -0.14 (134.60 -0.14 (-0.10%))
XDE 117.25
03/01 | -0.22 (117.25 -0.22 (-0.18%))
000001.SS 3,968.84
03/01 | +3.72 (3,968.84 +3.72 (+0.09%))
N225 50,339.48
03/01 | -187.44 (50,339.48 -187.44 (-0.37%))
XDN 63.74
03/01 | -0.12 (63.74 -0.12 (-0.18%))
XDA 66.93
03/01 | +0.24 (66.93 +0.24 (+0.35%))
Cập nhật: 03-01-2026 14:38

Mới nhất | Đọc nhiều

Việt Nam chung tay hiện thực hoá các mục tiêu Công ước chống sa mạc hoá
Bộ trưởng Nguyễn Văn Thắng: Thị trường chứng khoán Việt Nam sẵn sàng đồng hành cùng kỷ nguyên phát triển mới
Ngày 5/1: Giá bạc ổn định sau nhịp điều chỉnh giảm mạnh
Tỷ giá USD hôm nay (5/1): Trung tâm và "chợ đen" đồng loạt tăng
Tỷ giá USD hôm nay (3/1): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng
Ngày 3/1: Giá cà phê tiếp đà tăng, hồ tiêu ổn định ở mức cao
Tỷ giá USD hôm nay (5/1): Trung tâm và "chợ đen" đồng loạt tăng
Ngày 4/1: Giá cà phê neo cao, hồ tiêu xuất khẩu lập kỷ lục mới
Ngày 5/1: Giá cà phê tiến sát 100.000 đồng/kg, hồ tiêu trong trạng thái giằng co
Ngày 3/1: Giá heo hơi dao động trong khoảng 62.000 - 69.000 đồng/kg
Quảng Ninh doanh thu từ du lịch ước đạt 1.277 tỷ đồng trong 3 ngày nghỉ Tết Dương lịch
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
New decree spurs on PPP implementation
Thủ tướng: Năm 2026, ngành Nông nghiệp và Môi trường phải phát triển nhanh, bền vững, góp phần vào tăng trưởng 2 con số
Đảng ủy Bộ Tài chính triển khai nhiệm vụ công tác đảng năm 2026
Quảng Ngãi bố trí gần 301 tỷ đồng để khắc phục hậu quả thiên tai
Quảng Ninh doanh thu từ du lịch ước đạt 1.277 tỷ đồng trong 3 ngày nghỉ Tết Dương lịch
Năm 2025, Quảng Ninh thu ngân sách nhà nước đạt trên 82.250 tỷ đồng
Bộ trưởng Nguyễn Văn Thắng: Thị trường chứng khoán Việt Nam sẵn sàng đồng hành cùng kỷ nguyên phát triển mới
Doanh nghiệp vốn nhà nước chờ lực đẩy chính sách trong chu kỳ mới
MBS dự báo lợi nhuận nhiều nhà băng bứt tốc quý IV/2025 dù toàn ngành chậm lại
Tín dụng tìm điểm cân bằng mới trong kỷ nguyên kinh tế tăng tốc
Dư địa tăng trưởng dài hạn mở ra cho ngành bảo hiểm Việt Nam
BIC ra mắt nhận diện thương hiệu mới
Hà Nội thu khoảng 2,1 nghìn tỷ đồng từ khách du lịch trong 4 ngày Tết Dương lịch 2026
Đã có quy định chính thức về khai thác hệ thống dữ liệu nhà ở và bất động sản tập trung
Hàng giả, hàng kém chất lượng bùng phát trên thương mại điện tử
Ngày 5/1: Giá bạc ổn định sau nhịp điều chỉnh giảm mạnh
Việt Nam chung tay hiện thực hoá các mục tiêu Công ước chống sa mạc hoá
Cảng hàng không Tân Sơn Nhất dự kiến phục vụ khoảng 131.000 khách/ngày dịp Tết Dương lịch 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt
Giải pháp để doanh nghiệp nhà nước phát huy vai trò vai trò dẫn dắt hoạt động kinh tế