Thứ tư 07/01/2026 12:02 | Hotline: 0362656889 | Email: thoibaotaichinh@mof.gov.vn
Thời tiết: Hà Nội 17°C
Ninh Bình 18°C
Quảng Ninh 20°C
Thừa Thiên Huế 18°C
TP Hồ Chí Minh 28°C
Đà Nẵng 19°C
VNI: 1,836.29 - 20.02 (1.10%)
KL: 501,797,312 (CP) GT: 16,453 (tỷ)
211 48 98 Tạm nghỉ
VN30: 2,066.23 - 10.27 (0.50%)
KL: 306,280,279 (CP) GT: 12,000 (tỷ)
23 2 5 Tạm nghỉ
HNX: 247.89 - 1.37 (0.56%)
KL: 29,454,509 (CP) GT: 598 (tỷ)
69 61 46 Tạm nghỉ
HNX30: 535.28 - 6.72 (1.27%)
KL: 21,295,153 (CP) GT: 501 (tỷ)
17 7 6 Tạm nghỉ
UPCOM: 120.92 - 0.78 (0.65%)
KL: 17,362,147 (CP) GT: 235 (tỷ)
136 62 61 Tạm nghỉ
ban tin tai chinh so 5 thang 122025
infographics bien dong gdp nam 2025 qua cac con so
dang uy bo tai chinh trien khai nhiem vu cong tac dang nam 2026
ban giao tiep nhan to chuc dang dang vien tu dang bo chinh phu ve dang bo bo tai chinh
nganh thue phan dau hoan thanh toan dien nhiem vu thu ngan sach nam 2026
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn

BẢO HIỂM NHÂN THỌ CANADA

Giá Đơn Vị Quỹ (VNĐ)

Quỹ liên kết đơn vị Ngày định giá

Ghi chú: Ngày định giá là thứ Tư, thứ Sáu hàng tuần. Nếu thứ Tư, thứ Sáu là ngày nghỉ lễ, ngày định giá sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Kết quả quay số mở thưởng

KỲ QSMT: #
Thứ năm
NGÀY: 01/01/1970
SỐ VÉ TRÚNG:
KỲ QSMT:
Thứ năm
NGÀY: 01/01/1970
SỐ VÉ TRÚNG:
SỐ VÉ TRÚNG:
Giải Đặc biệt
Giải nhất
Giải Nhì
Giải ba
KỲ QSMT:
Thứ năm
NGÀY: 01/01/1970
Giải Đặc biệt
Giải nhất
Giải Nhì
Giải ba
KỲ QSMT:
Thứ năm
NGÀY: 01/01/1970
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 ▲1500K 156,500 ▲1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,660 ▲60K 15,860 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 15,660 ▲60K 15,860 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 15,660 ▲60K 15,860 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 ▲30K 15,800 ▲30K
NL 99.99 14,980 ▼20K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980 ▼20K
Trang sức 99.9 15,090 ▲30K 15,690 ▲30K
Trang sức 99.99 15,100 ▲30K 15,700 ▲30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,566 ▲1410K 15,862 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,566 ▲1410K 15,863 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,516 ▲1365K 1,546 ▲1392K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,516 ▲1365K 1,547 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,501 ▲6K 1,536 ▲1383K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,579 ▲594K 152,079 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,862 ▲451K 115,362 ▲451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,108 ▲95151K 104,608 ▲103566K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,355 ▲366K 93,855 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,208 ▲350K 89,708 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,708 ▲251K 64,208 ▲251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,566 ▲1410K 1,586 ▲1428K
Cập nhật: 07/01/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17229 17500 18077
CAD 18492 18769 19382
CHF 32414 32797 33442
CNY 0 3470 3830
EUR 30113 30386 31412
GBP 34709 35101 36040
HKD 0 3244 3446
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14898 15487
SGD 19981 20263 20784
THB 757 821 874
USD (1,2) 26018 0 0
USD (5,10,20) 26059 0 0
USD (50,100) 26088 26107 26378
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,078 26,078 26,378
USD(1-2-5) 25,035 - -
USD(10-20) 25,035 - -
EUR 30,269 30,293 31,536
JPY 164.44 164.74 172.17
GBP 35,020 35,115 36,053
AUD 17,410 17,473 17,981
CAD 18,676 18,736 19,326
CHF 32,676 32,778 33,563
SGD 20,111 20,174 20,868
CNY - 3,709 3,818
HKD 3,318 3,328 3,420
KRW 16.77 17.49 18.84
THB 803.09 813.01 868.34
NZD 14,883 15,021 15,418
SEK - 2,811 2,902
DKK - 4,047 4,177
NOK - 2,571 2,658
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,071.71 - 6,833.11
TWD 754.6 - 910.77
SAR - 6,896.43 7,241.46
KWD - 83,287 88,428
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,078 26,378
EUR 30,131 30,252 31,419
GBP 34,840 34,980 35,977
HKD 3,305 3,318 3,431
CHF 32,443 32,573 33,500
JPY 163.48 164.41 171.79
AUD 17,347 17,417 17,990
SGD 20,169 20,250 20,833
THB 820 823 861
CAD 18,667 18,742 19,321
NZD 14,948 15,476
KRW 17.40 19.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26378
AUD 17333 17433 18356
CAD 18657 18757 19772
CHF 32621 32651 34234
CNY 0 3727.2 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30268 30298 32023
GBP 34971 35021 36784
HKD 0 3390 0
JPY 164.27 164.77 175.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20138 20268 20996
THB 0 786.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15700000 15700000 15900000
SBJ 14000000 14000000 15900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,378
USD20 26,105 26,155 26,378
USD1 23,866 26,155 26,378
AUD 17,383 17,483 18,595
EUR 30,418 30,418 31,832
CAD 18,605 18,705 20,014
SGD 20,219 20,369 20,930
JPY 164.69 166.19 170.79
GBP 35,066 35,216 36,001
XAU 15,598,000 0 15,802,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/01/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC +42.77
07/01 | +42.77 (6,944.82 +42.77 (+0.62%))
DJI +484.90
07/01 | +484.90 (49,462.08 +484.90 (+0.99%))
IXIC +151.35
07/01 | +151.35 (23,547.17 +151.35 (+0.65%))
NYA +138.72
07/01 | +138.72 (22,570.82 +138.72 (+0.62%))
XAX +25.33
07/01 | +25.33 (7,004.25 +25.33 (+0.36%))
BUK100P +12.87
07/01 | +12.87 (1,016.40 +12.87 (+1.28%))
RUT +34.98
07/01 | +34.98 (2,582.90 +34.98 (+1.37%))
VIX -0.15
07/01 | -0.15 (14.75 -0.15 (-1.01%))
FTSE +118.16
07/01 | +118.16 (10,122.73 +118.16 (+1.18%))
GDAXI +23.51
07/01 | +23.51 (24,892.20 +23.51 (+0.09%))
FCHI +25.93
07/01 | +25.93 (8,237.43 +25.93 (+0.32%))
STOXX50E +8.10
07/01 | +8.10 (5,931.79 +8.10 (+0.14%))
N100 +6.86
07/01 | +6.86 (1,766.61 +6.86 (+0.39%))
BFX +83.38
07/01 | +83.38 (5,182.87 +83.38 (+1.64%))
MOEX.ME -0.11
07/01 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -272.44
07/01 | -272.44 (26,438.01 -272.44 (-1.02%))
STI +1.44
07/01 | +1.44 (4,741.41 +1.44 (+0.03%))
AXJO +23.20
07/01 | +23.20 (8,706.00 +23.20 (+0.27%))
AORD +30.10
07/01 | +30.10 (9,027.00 +30.10 (+0.33%))
BSESN -62.78
07/01 | -62.78 (85,000.56 -62.78 (-0.07%))
JKSE +14.54
07/01 | +14.54 (8,948.15 +14.54 (+0.16%))
KLSE -0.08
07/01 | -0.08 (1,672.27 -0.08 (-0.00%))
NZ50 +51.44
07/01 | +51.44 (13,715.02 +51.44 (+0.38%))
KS11 -17.07
07/01 | -17.07 (4,508.41 -17.07 (-0.38%))
TWII -151.20
07/01 | -151.20 (30,425.10 -151.20 (-0.49%))
GSPTSE +187.07
07/01 | +187.07 (32,407.02 +187.07 (+0.58%))
BVSP +1,794.11
07/01 | +1,794.11 (163,663.88 +1,794.11 (+1.11%))
MXX +7.87
07/01 | +7.87 (65,022.24 +7.87 (+0.01%))
IPSA +234.22
07/01 | +234.22 (10,927.79 +234.22 (+2.19%))
MERV -17,820.25
07/01 | -17,820.25 (3,112,376.75 -17,820.25 (-0.57%))
TA125.TA +96.64
07/01 | +96.64 (3,890.80 +96.64 (+2.55%))
CASE30 +866.50
07/01 | +866.50 (41,543.50 +866.50 (+2.13%))
JN0U.JO +157.53
07/01 | +157.53 (7,283.80 +157.53 (+2.21%))
DX-Y.NYB -0.04
07/01 | -0.04 (98.54 -0.04 (-0.04%))
125904-USD-STRD +13.93
07/01 | +13.93 (2,690.95 +13.93 (+0.52%))
XDB -0.40
07/01 | -0.40 (135.01 -0.40 (-0.30%))
XDE -0.38
07/01 | -0.38 (116.86 -0.38 (-0.32%))
000001.SS +11.88
07/01 | +11.88 (4,095.54 +11.88 (+0.29%))
N225 -508.52
07/01 | -508.52 (52,009.56 -508.52 (-0.97%))
XDN -0.10
07/01 | -0.10 (63.84 -0.10 (-0.16%))
XDA +0.24
07/01 | +0.24 (67.39 +0.24 (+0.36%))
Cập nhật: 07-01-2026 12:02

Mới nhất | Đọc nhiều

Kho bạc Nhà nước khu vực I: Hỗ trợ chính quyền 2 cấp, quản lý tài chính hiệu quả
Ngành Tài chính năm 2025: Tinh gọn để mạnh mẽ, đổi mới để thành công
Ngành Tài chính năm 2025: Vững vàng trong thử thách, sẵn sàng cho kỷ nguyên tăng tốc
Tỷ giá USD hôm nay (6/1): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt đảo chiều giảm
Tỷ giá USD hôm nay (5/1): Trung tâm và "chợ đen" đồng loạt tăng
Huy động "hụt hơi" đẩy lãi suất tăng rầm rập, lãi suất liên ngân hàng vọt lên gần 9%
Ngày 5/1: Giá cà phê tiến sát 100.000 đồng/kg, hồ tiêu trong trạng thái giằng co
Ngày 5/1: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang sau kỳ nghỉ Tết Dương lịch 2026
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
Partnerships drive sustainable finance
Ngành Tài chính năm 2025: Tinh gọn để mạnh mẽ, đổi mới để thành công
Cải cách hành chính tiếp tục là khâu đột phá của Hải Phòng trong năm 2026
Quảng Ninh khai thác tối đa tiềm năng phát triển đặc khu Vân Đồn
Kho bạc Nhà nước khu vực I: Hỗ trợ chính quyền 2 cấp, quản lý tài chính hiệu quả
Ngành Tài chính năm 2025: Vững vàng trong thử thách, sẵn sàng cho kỷ nguyên tăng tốc
TP. Hồ Chí Minh tiếp xúc 50 đối tác chiến lược, hoàn thành Trung tâm Tài chính quốc tế năm 2027
Ngành Thuế Đắk Lắk bước vào “năm bản lề” của cải cách năm 2026
Chứng khoán ngày 6/1: VN-Index chính thức vượt 1.800 điểm, lập đỉnh lịch sử mới
VietinBank eFAST: Trải nghiệm giao dịch linh hoạt cho doanh nghiệp mùa Tết 2026
Tổ chức tín dụng muốn góp vốn, mua cổ phần phải giữ nợ xấu dưới 3% kèm nhiều điều kiện
Thông tư mới chuẩn hóa điều kiện thành cổ đông lớn, quy trình tăng vốn ngân hàng
Đảm bảo nguồn cung thực phẩm dịp Tết Nguyên đán 2026
Thép xây dựng, thép cuộn chất lượng cao lần đầu đạt kỷ lục 585.000 tấn trong tháng 12
Thận trọng nghiên cứu phương án để giảm giá bất động sản
Hàng giả, hàng kém chất lượng bùng phát trên thương mại điện tử
Ngày 7/1: Giá bạc nối dài đà tăng
Ngày 7/1: Giá gạo xuất khẩu tiếp đà tăng, trong nước bình ổn
Việt Nam chung tay hiện thực hoá các mục tiêu Công ước chống sa mạc hoá
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt
Giải pháp để doanh nghiệp nhà nước phát huy vai trò vai trò dẫn dắt hoạt động kinh tế